Trang ChủKim uBo ChLưu TrữVấn ĐềChnh Nghĩa ViệtĐ LạtThư QunDịch ThuậtTự Điển

Tc Phẩm Chnh Nghĩa BBC LONDON HISTORY AUSTRALIAN RFI PARIS Chn Thiện Mỹ Tc Giả

ESPN3BannerLottery

 

 

 

 

US Senator John McCain , Kim u H văn Sơn

NT Kin , UCV Bob Barr, Kim u H văn Sơn

 

 

 

 

 

Nguyễn Thi Kin , Kim u H văn Sơn, Cố vấn an ninh đặc biệt của Reagan-Tỷ ph Ross Perot,Trnh A Sm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

SỰ LIN HỆ GIỮA VIỆT NGỮ V ẤN U NGỮ: CON MO M TRO CY CAU

 

Nguyễn Xun Quang

www.khoahoc.net

 

 

 

Ti đ khm ph ra c sự lin hệ giữa Việt ngữ v Ấn u ngữ (Tiếng Việt Huyền Diệu).   Nhn dịp Xun Con Mo về, xin đối chiếu sự lin hệ ny qua cu đầu của bi đồng dao:

 

 

Con Mo M Tro Cy Cau...

 

 *CON

 

Trong cu ny con l một phụ từ chỉ động vật, một vật cử động, chuyển động được v c sự sống từ mặt trời, dương (dương l động, m l tĩnh).  Sống l động. Sống động. V dụ để diễn tả tnh động tĩnh nng nọc, m dương của thuyền ta phải dng phụ từ con v phụ từ ci khc nhau: con thuyền khc với ci thuyền. Khi thuyền đang chuyển động trn dng nước (do nước đẩy, do người cho hay ko đi) th dng CON thuyền nhưng khi thuyền neo đứng một chỗ hay nằm trn bờ khng chuyển động th gọi l CI thuyền (Tiếng Việt Huyền Diệu). Người Việt xưa quan niệm theo Tam Thế trongVũ Trụ gio c ba loại hồn (ba hồn bẩy va) hay phn r ra l hồn ứng với Thượng Thế, phch ứng với Trung Thế v ma ứng với Hạ Thế. Phần hồn l phần tinh anh linh thing của sự sống (linh hồn) từ mặt trời của Thượng Thế. Tất cả những g c sự sống, c động, do sinh kh từ mặt trời Thượng Thế, đều c hồn. Điều ny thấy r qua từ Latin  anima l soul (hồn) ruột thịt với animal, động vật. Theo qui luật biến m  c = h (ci = hủi) ta c con = hồn. R rng con c một khun mặt động, hồn. Ta cũng thấy r soul biến m với sol (mặt trời). Hồn l phần sống, sinh kh, tinh anh từ mặt trời nn mang dương tnh (dương l mặt trời, l chuyển động, động v c thm nghĩa l đực). Hồn biến m với hồng, hng. Hồng, hng c một nghĩa l đỏ. Đỏ l tỏ l mặt trời. Hng c một nghĩa l đực (thư hng). Đực l dương, c một nghĩa l mặt trời. Hng Vương l Vua Mặt Trời.  

 

Phch l phần sống từ ci đất trần gian Trung Thế thuộc về thể xc. Phch l thể xc, hồn l tinh anh. Theo ph=v (phnh ra = vnh ra), phch = vch. Vch c nguồn gốc từ đất. Bức vch l tường đất bn: tai vch mạch rừng. Trong x hội phụ quyền (theo mặt trời, nam, đực, cha) hồn được coi trọng hơn phch v ma. Theo phụ quyền hay x hội thuộc ngnh dương th ma l phần sống ở Hạ Thế, được coi l ma qui, nhưng trong cc x hội mẫu quyền ngnh nng m, ma l phần tinh anh tương đương với hồn. V dụ Ai Cập cổ thuộc ngnh nng m (mặt trời đĩa trn khng c tia sng, khng gian l Biển Vũ Trụ...) nn hồn gọi l ba. Theo b=m, ta c ba = ma. Ta thấy r ma l m hồn, mang m tnh, nng, nước...lin hệ với my, mưa, với Ty Ban Nha ngữ mar l biển...

 

 Như thế con dng với nghĩa động vật, động, sống, dương, mặt trời lin hệ với hồn, với soul. Theo c=s, con = soul (hồn) = sol (mặt trời). Theo h=s (hi si), hồn = soul.

 

Tm lại con = hồn =  hồng, hng (mặt trời) = soul = sol.

 

Ngoi ra con cn c nghĩa l một sản phẩm sinh ra như con ci (child, offspring). V con của Việt ngữ lin hệ với hồn, hng, mặt trời (mầm sống tinh anh từ mặt trời) nn con cũng thường mang dương tnh đi theo những danh từ giống đực như con cược, con c... (khng bao giờ dng ci cược, ci c..., dng ci cược, ci c... l dng theo cch v học!). Cũng xin nhắc lại khi ni con gi th từ con khng c nghĩa l đực m dng với nghĩa động vật. Con gi l một động vật (Tiếng Việt Huyền Diệu). Con với nghĩa động vật chỉ chung c con trai v con gi giống như Anh ngữ man l đn ng nhưng cũng chỉ chung con người gồm cả hai phi.  Con với nghĩa theo duy dương, đực biến m với Anh ngữ son, con trai. Theo c=s, con = Anh ngữ son. Ngy xưa ni tới con l ni tới con trai, son. (nam viết hữu, nữ viết v).  Con cn một nghĩa nữa l nhỏ, trẻ như b con, con con, nhỏ con, trẻ con, con nt... Ta cũng thấy c sự lin hệ  giữa con với nghĩa nhỏ, trẻ con ny qua  hồn. Người Việt cổ quan niệm hồn người l một đứa trẻ con trần truồng khng gi theo thn xc, từ khi con người sinh ra cho tới khi con người chết, hồn vẫn khng thay đổi, vẫn như một đứa trẻ con trần truồng. Trn trống đồng nng nọc, m dương Ngọc Lũ I, những hnh người nhỏ b trần truồng ngồi trn sn thuyền bị canh giữ khng phải l t nhn m l những linh hồn đang bị phn xt. Những con thuyền ny l Thuyền Phn Xt Linh Hồn (Giải Đọc Trống Đồng Nng Nọc, m Dương Đng Nam ). 

 

Ta cũng thấy son lin hệ với sun, mặt trời v soul. Anh ngữ son, con trai lin hệ với mặt trời cũng lin hệ với Việt ngữ son, một mnh, cn độc thn như anh hy cn son v em cũng hy cn son... (một cu ht giao duyn vng H Nam). Việt ngữ son (một mnh) lin hệ với Anh ngữ solo, Ty Ban Nha ngữ solamente, Php ngữ seul (một mmh, chỉ c một, duy nhất)... Việt ngữ son cũng c một nghĩa l đỏ (vết son, mi son) l tỏ l mặt trời. Son với nghĩa l một lin hệ với mặt trời v với nghĩa đỏ cũng lin hệ với mặt trời biến m với Ty Ban Nha ngữ sol, Anh ngữ sun, Php ngữ soleil...

 

Lĩnh Nam chch qui ghi rằng thời Hng Vương quan văn gọi l Lạc hầu, quan v gọi l Lạc tướng... Bề ti gọi l hồn. Hồn ở đy c nghĩa l thuộc hạ coi như con ci. Bằng chứng ngy nay vẫn cn thấy l cc người thuộc giới bề ti vẫn xưng con với người coi l hng trn, bề trn cho d về tuổi tc họ lớn hơn giới bề trn. V dụ một u gi xưng h với một cậu con quan, con chủ như cậu để con thay o cho cậu hay một cụ gi xưng con với một cậu bc sĩ như con bị nhức đầu... Hơn hai ngn năm từ hồn lột xc thnh từ con ngy nay.

 

Tm lại con = hồn =  hồng, hng (mặt trời) =  son (một, đỏ) = soul = sol = Anh ngữ son.

 

Con dng như một phụ từ (article) chỉ động vật, động, mang dương tnh lin hệ với mặt trời, với hồn (tinh anh của con người từ mặt trời)... 

 

 

*MO

 

Con mo cn gọi l con mo, con mẹo, Hn Việt l miu. C người cho rằng con mo được gọi theo m của tiếng ku meo meo của n.  Sự thật khng phải vậy. Họ mo l họ c mấu nhọn, vuốt sắc hay cấu hay co, quo:

 

Tuổi mẹo l con mo ngao, 

            Hay cấu hay quo, ăn vụng qu tinh.

 

                                         (v động vật).

 

Ta thấy r mo biến m với mấu. Mấu l ci mc, vật c mũi nhọn cong như mng vuốt. Mấu, vấu, bấu (m=v=b) l co bằng mng nhọn như cọp, sư tử, bo, beo... Con bo, con beo cng họ nh mo, mẹo, mo. Theo m=b, mo, mẹo = beo. Con beo l con bẹo, bo, nho. Cũng theo m=b, mo = bo. Con bo l con bấu, con bo. Loi bo, beo puma ở Mỹ chu c pu-= bấu =  bo. Theo p=b=m, puma c pu- = mấu. Con bo puma l con bấu, con mấu họ nh mo, mẹo, mo, mấu.

 

Cổ ngữ Việt mu l con hổ, con cọp, mũ đầu mu l mũ đầu cọp. M ngữ gọi con cọp l hari mau (Bnh Nguyn Lộc, Nguồn Gốc M Lai của Dn Tộc Việt Nam tr. 154). Hari l trời, hari mau l con mu trời. Như thế r rng mu cũng c nghĩa l mấu, mo,  mo. Mu trời l mo trời, l con cọp. Mu biến m với mo, với Thi ngữ maew, mo.

 

Con mo, con  mẹo, con mo, com mu, con mấu ruột thịt với Anh ngữ maul, co, cấu x bởi loi c mấu sắc như cọp, mo, sư tử, bo, beo.... Con mo, mo l con mấu, con co cũng thấy r qua Anh ngữ cat, Php ngữ chat. Con cat, con chat l con scatch (co, cấu, maul). Trong y học c chứng sốt do mo co gọi l scatch fever.

 

Anh ngữ cat, Php ngữ chat, mo ruột thịt với catch, bắt (như bắt c), chụp (như chụp banh). Con cat, con chat l con catch, con chộp, con  chụp (bắt) mồi. Con cọp họ nh mo cũng l con chộp, con chụp. Với h cm, chộp = cọp. Con cọp l con chộp (mồi). Biến m ny cũng thấy r qua từ copy, sao, Xerox, chụp ph bản. Copy phin m l cop-pi, cọp-pi. Copy c cọp- l chụp. Copy cn chỉ cp bi, cọp bi, quay phim của người khc. Quay phim l chụp (hnh).  R rng cọp = chộp, chụp giống hệt copi = chụp. Con cọp l con chộp, chụp, con catch họ nh cat, nh mo. Họ nh mo, mẹo, mo Anh ngữ gọi l feline. Theo f=m (fai = mờ, fường = mường, fat = mập), feline c fel- = mo.

 

Mo, mẹo, mo ruột thịt với Phạn ngữ mrjara-, mo. Ta thấy rất r mo = mar- của Phạn ngữ. Champa ngữ muryao, mo. Ta thấy r Champa ngữ  muryao biến m  ruột thịt với  Phạn ngữ mrjara. Điều ny dễ hiểu ngn ngữ Champa c đầy rẫy Phạn ngữ  v Champa c một ngnh lớn theo Ấn gio (bia Champa ở V Cạnh viết bằng một thứ Phạn ngữ). Xin nhắc lại khi so snh Champa ngữ hay bất cứ một ngn ngữ no lin hệ tới Phạn ngữ với Việt ngữ ta phải loại ra cc từ c gốc Phạn ngữ v c thể Việt ngữ v cc ngn  ngữ đ c cng chung một gốc Phạn ngữ chứ khng hẳn l lin hệ trực tiếp với nhau (Tiếng Việt Huyền Diệu).

 

Vậy con mo, con mẹo, con mo, con mu l con mấu, con maul, con mr(jara-).

 

Ở đy ta thấy con mo, con mu, con mấu con maul được gọi tn theo một đặc tnh

 

của con vật giống như con cọp l con chộp, con  gấu l con cấu (g=Chấn, gi = ci), con bấu (con bear l con paw, con bấu)...

 

Cũng nn biết l người Trung Hoa khng c tuổi mo, họ lấy con thỏ thay v con mo. 

 

Ta thấy r mo rất l thuần Việt. Tn 12 con gip đều l thuần Việt như Dần l con Dằng, con Vằn (xem Dần l Dằng l Vằn); Sửu l Sẩu l Sừng (xem bi viết ny) v Hợi l con con heo, con hoi (hoi mi dầu, mỡ, bơ sữa như miệng cn hoi sữa), con huile, dầu nhớt (Php ngữ), con oi (với h cm, hoi = oi), con  oil, dầu nhớt (Anh ngữ). Con lợn l con lờn, con nhờn lin hệ với dầu mỡ. Thi ngữ mo, moo l con heo. Mo chnh l Việt ngữ mỡ. Con hợi, con heo, con lợn, con mo l con vật c nhiều mỡ  (mập hư heo).

 

Con Mo l cn mấu (xem bi tới: Con Mo L Con Mấu, Con Bấu)..

 

*M

 

Từ m của Việt ngữ c nhiều nghĩa.

 

-M l một đại danh từ.

 

M l lin quan đại danh từ (relative pronoun) v nhn sinh đại danh từ.

 

Trong cu  con mo m tro cy cau  th từ m c thể coi như l một lin quan đại danh từ tương đương với từ that của anh ngữ: the cat that climbs the betel-nut tree.

 

Với chức vụ như một đại danh từ thay thế cho từ mo nn từ m c thể giữ vai tr như một nhn sinh đại danh từ ngi thứ hai hay thứ ba.

 

Thật vậy m l thể giảm thiểu hay giản lược của my. V thế ta cũng nghe c người ht ru Con Mo MY tro cu cau... Nhn sinh đại danh từ  ngi thứ hai số t my cũng tương đương với đấy, đằng ấy, đ đng y như l that vừa l một lin quan đại danh từ vừa c nghĩa l đấy, đ như that house (nh đấy, nh đ). Theo m=đ, mắc = đắt, mắc mỏ = đắt đỏ ta c my, mầy = đấy, đ. Việt ngữ cổ đấy, đ l danh xưng đại danh từ ngi thứ hai số t như cho đy với đấy nn đi vợ chồng. Đấy, đ l nhn xưng đại danh từ ngi thứ hai số t  giống hệt như ngn ngữ của cc tộc khc thuộc đại tộc Ấn u ngữ  c nhn xưng đại danh từ ngi thứ hai số t cũng l that c nghĩa l you (Swadesh, The Origine and Diversification of Language 1971, p.141). Theo d=th, đ = th = Anh ngữ cổ thou. Đ, đấy lin hệ với với gốc Ấn u ngữ *tu, *t(ew), *tw-, thou, thee bao gồm Phạn ngữ tva, tu, yuva, yu, yushma i.e. yu+sma v ta, va ; Latin tu, te, vos ; Gothic thu, jus, Anglosaxon thu, Anh ngữ thou, you, Php ngữ tu, toi.

 

Ta thấy Việt ngữ đ = th = thu = thou = you.

 

Việt ngữ m, my lin hệ với Phạn ngữ tvăm, tv, tvy, ta, v (v=m). 

 

-M l va (n).

 

M cũng c nghĩa l va (n) : Con mo m tro cy cau cũng c nghĩa l Con mo n tro cy cau.Theo m=v (mng =vng), m = va (n). Va l biến m của m, my đ c nghĩa l đấy, đ, Anh ngữ that th va cũng c nghĩa l đấy, that. Ta c va = da (người Nam pht m v=d như về = dề) = that. Kiểm chứng ta cũng thấy n biến m với nớ (bn ni bn nớ). Theo n=đ (hm nọ = hm đ), ta c n = đ. Va (da) cũng lin hệ với they, their (chng n). Việt ngữ cũng c từ y l va l n (y l một đứa gian manh). Y lin hệ với Php ngữ il, elle, Anh ngữ it, Hy Lạp ngữ  (demonstrative pronoun Anh ngữ defenite article).

 

 Tm lại m = va =  đấy = that v m = va = ấy = = y = il, ell = it = . 

 

-M c nghĩa l nhưng.

 

M c một nghĩa l nhưng như ti tnh đi m khng được = Ti tnh đi nhưng khng được. Với nghĩa l nhưng Việt ngữ m lin hệ với Php ngữ mais (nhưng). 

 

-M c nghĩa l v (and).

 

M c một nghĩa l v v dụ đến m xem = đến v xem (come and see). M l tiếng article c nghĩa l and (v) cn c nghĩa l also (cũng), as (như), like (giống như). Với những nghĩa ny m, v chnh l Phạn ngữ v (as, like, just, even, indeed) ; iva (i+va) (like, so, just...),  Proto-nostratic *wa (and, also, as, like, but). 

 Một điểm l th l Việt ngữ v (and) lin hệ với Ty Ban Nha ngữ y (and) y hệt như Việt ngữ y = va (n).

 

 

*Tro

 

Tro biến m với leo (leo tro). Leo tro c nghĩa l ln cao. Ngy xưa muốn ln cao th phải leo tro, ngy nay ta c thể dng vật nhấc ln cao như  thang my. Ta c leo lin hệ với Anh ngữ lift, thang my, với Php ngữ lever, se lever, soulever, ngữ levaris... nng ln cao... 

 

*Cy

 

Cy cổ ngữ l ki biến m với k (cọc) như K Dương Vương l vua Cọc Mặt Trời  tức vua Mặt Trời Thin Đỉnh, chnh ngọ (sng nhất trong ngy) trn Trụ Trời, Trục Thế Giới, Vua (Hươu) Cọc Mặt Trời c nhũ danh l Hươu Đực Lộc Tục (Khai Quật Kho Tng Cổ Sử Hừng Việt).  Cổ ngữ Việt Cọc l con hươu. Hươu, hiu biến m với ho (roi, nọc). Theo h=k (hết = kết), ho = ko (cọc nhỏ). Qua qui luật từ đồi k ko ta c ko = k. Như vậy r rng K (Dương Vương) = ko = ho = hươu. Hươu sừng (đực) l con Cọc (Việt Dịch Bầu Cua C Cọc). 

 

Cy, ki, k, ko biến m với ke, que, k (cy, nọc đng ở bờ nước)... Nguyn thủy cy, cọc, nọc cắm ở bờ nước để cột thuyền về sau nơi đ trở thnh bến thuyền, bến tầu. Anh ngữ quay (pht m l ki), cầu tầu,  bến ghe, tầu, Php ngữ quai chnh l Việt ngữ k, cừ. Anh ngữ key (pht m ki), như Key West ở Floria, Caribbean ngữ gọi l Cay (pht m ki) l đảo, chỗ đậu thuyền tầu c gốc l Việt ngữ cy, ki, k. Cũng nn biết Anh ngữ key c nghĩa l cha kha cũng c gốc cy, ki, ke, que. Nguyn thủy cha kha key chỉ l một cy que, cy then ci cửa để kha cửa. Ta thấy rất r Việt ngữ cha (kha) biến m với kia, ki, ke, que. Chả cha l thịt nướng que, cha vi l cy que quệt vội...

 

Anh ngữ  dock, bến tầu, chỗ bốc rỡ hng của tầu thuyền, theo đ=n (đy =ny), ta c dock = nọc. Dock nguyn thủy cũng l một thứ nọc cắm ở bờ nước tức một thứ k để cột thuyền sau thnh chỗ đậu thuyền, chỗ bốc rỡ hng ln xuống tầu thuyền.

 

Cy biến m với gậy (c=g như ci = gi). Cy lin hệ với Anh ngữ cane (gậy), Php ngữ canne, i Nhĩ Lan ngữ crann; Wells coed (gỗ), coeden (cy), Lettic kuoks (tree), Phạn ngữ ksth- (s c chấm dưới) (gỗ)... Lưu lettic kuoks (cy) biến m với Việt ngữ guốc (lm từ cy, gỗ), theo k=c=g, kuoks = guốc. Theo g=v=w (ga = v), ta c guốc = wood (gỗ)...

 

 

 

*Cau

 

Trước hết cau lin hệ với Phạn ngữ khadira ( cau c gốc ca- = kha-).

 

Quả cau l một vật tổ thực vật của Đại Tộc Việt theo Vũ Trụ gio  nn cau dng trong cc tế lễ lin quan tới Tam Thế, trời đất. Cau đi với trầu dng trong hn nhn chỉ l một diện nhỏ trong Vũ Trụ gio. Chng ta c truyện Trầu Cau diễn tả theo triết thuyết Vũ Trụ Tạo Sinh, theo Vũ Trụ gio (Ca Dao Tục Ngữ Tinh Hoa Dn Việt).  V thế cau mang trọn nghĩa Vũ Trụ Tạo Sinh dựa trn nguyn l lưỡng hợp nng nọc, m dương.

 

By giờ ta hy đối chiếu cau với Ấn u ngữ qua qu trnh Vũ Trụ Tạo Sinh, qua Vũ Trụ gio: 

 

-Cau với nghĩa bọc Hư Khng, Hư V ứng với V Cực

 

Cổ ngữ Mường Việt cau gọi l nang. Từ mo nang chỉ ci bao hoa cau. Mo l ci bao, ci bọc ci ti. Theo m=b, ta c mo = bồ (vật đựng), bầu, bao. Mo nang l bao (hoa) cau. Mo lin hệ với Anh ngữ maw c nghĩa l ci ti, ci bao chỉ một ci ti, ci bao, ci ngăn trong dạ dầy nhiều ti của loi nhai lại như tru b. Theo m=p, mo = Php ngữ peau, da. Da l ci ti bao bọc thn thể. Thi ngữ nang l da. Như thế cau l nang c một nghĩa l bầu, bao, bọc ứng với  ci ti, ci bao biểu tượng cho hư khộng, hư v, v cực. Ta thấy rất r, ng mo (một thứ thầy php) l hiện thn của bầu vũ trụ, bầu trời, tạo ha trong khi b đồng (c nghĩa l mẹ, đồng ng l cha mẹ, việc đồng ng l việc mẹ cha trọng hệ; M Lai ngữ indong l mẹ,) hiện thn của Mẹ vũ trụ, Mẹ Đời. Nang c nghĩa l cau cũng thấy trong M ngữ như thấy qua tn đảo Pinang l đảo Cau (B Đa Lộc v hong tử Cảnh đ ở đy).

 

Nang chuyển qua Hn Việt l lang, binh lang chỉ cau. Xin nhắc lại L l dạng nam ha, dạng cận đại của m cổ N . Một số từ với m N chuyển qua L thấy trong Việt ngữ  v khi chuyển qua Hn Việt thnh L như  n thnh l:  cổ ngữ mũi n (mũi đm ra như ci n, cy cọc nhọn) thnh Việt ngữ hiện kim mũi l ; c... n thnh c.. l;  Việt ngữ nỏ thnh lỗ  như Cao Lỗ l ng tổ lm ra nỏ... (Tiếng Việt Huyền Diệu). Trong chuyện Trầu Cau, Lang sinh chết biến thnh cy Cau v Lang c nghĩa l Cau. Trong nhiều truyện viết về trầu cau v trong bản nhạc Truyện Trầu Cau của Phan Huỳnh Điểu cho rằng Lang sinh chết biến thnh tảng đ l sai. Tn (sinh) c t- biến m với t (đ), với tảng (đ) nn chết biến thnh tảng đ. Ta cũng thấy Hn Việt binh lang biến m với  M ngữ Pinang.

 

Theo duy dương ngnh nọc dương, lửa th hư khng chuyển qua bọc dương, Khn  dương, khng gian dương tức bầu kh, khng kh trước tin. Theo n=kh như nỏ = khỏ (tri cy bị khỏ l bị kh), ta c nang = nng = khng. Ta cũng c Php ngữ non = Việt ngữ khng.

 

Ta cũng thấy cau c nghĩa l khng. So snh hai cặp từ đi trầu cau v trầu khng, ước lược bỏ từ trầu chung, ta c cau = khng nghĩa l cau = khng = nng = nang.

 

Vậy tri cau c một khun mặt biểu tượng cho bầu kh gi, khng gian dương. Điểm ny giả thch tại sao sau ngy lễ Ph Đổng Thin Vương c một khun mặt l một vị thần Sấm Dng c biểu tượng l quả cau với khun mặt bầu kh gi, một vi nơi ở miền Bắc Việt Nam lại c lễ rước trầu. Trầu đi đi với cau cho ha hợp đi.

 

Theo duy m ngnh nng m, nước th hư khng chuyển qua bọc m, khng gian m tức bọc nước, Biển Vũ Trụ trước. Nang c một nghĩa l ci bọc nước như thấy qua từ bướu nang (cyst) l bướu bọc nước. Nang c gốc na- l nước như n (l), nc l nước  (Tiếng Việt Huyền Diệu). Ta thấy cau c gốc ca- l nước. Ca- biến m với c (loi sống dưới nước), Phạn ngữ -ka, nước, Ba Tư ngữ kar, c... theo c=ch=g=kh, cau = chậu = khau = gầu (những vật lin hệ với nước). Với nghĩa lin hệ với vật đựng nước cau = chậu = Php ngữ seau (ci s đựng nước). 

 

 

-Trứng Vũ Trụ hay Thi Cực

 

V cực cực ha c nng nọc, m dương nhưng nng nọc, m dương hy cn quyện vo nhau, giai đoạn ny gọi l Trứng Vũ Trụ hay Thi Cực.

 

 Nang c một nghĩa l trứng. Ta thấy rất r quả cau c hnh trứng v khi bổ đi ra nửa quả cau với hột trng giống hệt nửa quả trứng luộc chn. Cau c một khun mặt biểu tượng cho Trứng Vũ Trụ. Với nghĩa Trứng Vũ Trụ sinh tạo, tạo ha ny, cau l biểu tượng cho bọc trứng trăm lang Hng của Mẹ Tổ u Cơ. V vậy m ngy giỗ tổ Hng, trn bn thờ c cng cau (theo đng nguyn tắc chỉ cng cau m khng c trầu). Ta thấy r cau khng phải chỉ dng trong hn nhn. Cau c ca- biến m với c. C lin hệ với Thi Lan ngữ kra l bao, bọc nang, trứng: kra thoong l chim nng, chim nang, chim đẻ Trứng Vũ Trụ (x. Bồ Nng L ng Bổ Cắt, Tiếng Việt Huyền Diệu). Hiển nhin cau nang v c, kra, nang l trứng. Quả c hnh trứng. C c nghĩa l trứng thấy r qua Anh ngữ gọi cy c l cy trứng egg plant. C với nghĩa l trứng lin hệ với Nga ngữ jajco, Serbo-Croatian jajce, trứng... c ja- = ch- (Java = Ch V) = c. Cau, c với nghĩa nang, nng l bọc biểu tượng cho hư khng, kh gi, lin hệ tới bọc hư khng, tới kh gi v với nghĩa trứng biểu tượng cho Trứng Vũ Trụ, cho bầu vũ trụ. Trong truyền thuyếtThnh Dng Ph Đổng Thin Vương, khi c giặc n, m rao tm người ra cứu nước, ng Dng rời chng đ, đứng phắt dậy, vươn mnh thnh người khổng lồ ni với m:

 

Bay về bay dổng vua bay, 

Cơm thời bay thổi cho đầy bẩy nong, 

C thời muối lấy ba gồng,

Ngựa sắt vọt sắt ta dng dẹp cho...

 

ng Dng đi ăn c, đi ăn ba gồng, ba gnh c. Chỗ khc lại kể ng Dng ăn liền một lc hết:

 

Bẩy nong cơm ba nong c, 

Uống một hơi nước cạn đ khc sng.

 

Người anh hng dn tộc Ph Đổng thin vương đ chỉ nhờ cơm c m đ c sức mạnh v bin. Tại sao ng Dng ăn c muối m c sức mạnh vũ bo như dng tố? Như đ ni c l trứng l bọc biểu tượng cho bọc hư v, khng gian, kh gi, bầu vũ trụ. ng Đổng ăn c vo giống như ăn cả hư v, kh gi, vũ trụ vo người trở thnh ng Thần Sấm dng gi. Chng ta c một thứ c dng muối chua rất ngon được gọi l c pho. C lẽ ng Dng cũng đ ăn loại c pho muối chua ny. C pho được đặt tn l pho v ăn dn tan nổ như pho? C thể, nhưng gượng p. Ta phải hiểu pho theo nghĩa sấm nổ như pho tống, pho đng. Ta c cu ni sấm chớp đng đng, sấm nổ đng đng. ng Đổng ăn c pho vo trở thnh ng Thần Sấm Dng gi nổ vang trời, nổ đng đng như pho đng. Như thế ci tn c pho cũng lin hệ với ng Dng Thần pho đng nh trời.

 

-Lưỡng nghi

 

Cau c khun mặt m l trứng. Theo duy m trứng l trứng m của phi nữ, trứng lin hệ với nước: trứng nước. Theo duy dương, trứng l trứng dương của phi nam, trứng di. Nang (cau Việt-Mường) nam ha thnh lang (cau binh lang Hn Việt). Nang m l nng nam ha thnh lang (con trai). Cau lin hệ với c nn lin hệ với trứng di tức trứng phi lang thấy r qua bi đồng dao :

 

Cậu lậu quả c, 

Cậu gi cậu chết, 

Thổi nồi cơm nếp, 

Đem ra ngoi đồng, 

Đnh ba tiếng cồng, 

Cậu ơi l cậu...

 

Với nghĩa lưỡng hợp nng nọc, m dương nay cau dng trong lễ cưới. Đy chỉ l một khun mặt thứ yếu trong Vũ Trụ Tạo Sinh.

  

-Tứ Tượng

 

Cau với nghĩa lang, con trai, phi nam c một khun mặt biểu tượng cho nọc lửa, tượng lửa. Cau với nghĩa nang, nng = khng c một khun mặt biểu tượng cho khng kh, gi, tượng Gi. Cau với nghĩa nang l nước c một khun mặt biểu tượng cho nước, tượng nước. Thn cy cau thẳng như cy trụ biểu tượng cho đất. 

 

-Tam Thế

 

Với tất cả nghĩa trn cy cau biểu tượng cho Cy Vũ Trụ (Cy Tam Thế, Cy Đời Sống) v thế cy cau được trồng ở những nơi thờ tự mang nghĩa chnh của Cy Vũ Trụ (Cy Tam Thế, Cy Đời Sống) hơn l mang nghĩa hn phối vợ chồng. 

 

-Sinh tạo

 

Cau được dng trong lễ cưới.

 

Tm lại cau c ca- ruột thịt với Phạn ngữ khadira c kha-  ruột thịt với c c nghĩa l nang (Mường ngữ cau), trứng (c biểu tượng l bầu trứng vũ trụ) v với cc nghĩa trong Vũ Trụ Tạo Sinh, cau đều lin hệ với Ấn u ngữ.  

 

Kết Luận

 

Như thế ta thấy c sự lin hệ giữa Việt ngữ v Ấn u ngữ. Một lần nữa những ai chưa tin nhiều phải tin thm một lần nữa. D l lin hệ dưới bất cứ l dạng no đi nữa, khi đ c lin hệ với nhau, th ta c thể dng Việt ngữ học Ấn u ngữ (Anh ngữ, Php ngữ, Đức ngữ...  ) v ngược lại.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

http://www.chinhnghia.com/

http://chinhnghiaviet.informe.com/forum/

http://nguoidalat.informe.com/forum/

http://chinhnghiamedia.informe.com/forum/

 

 

 

 

Your name:


Your email:


Your comments: